Thứ Ba, 26 tháng 3, 2024
Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
|
Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ
|
Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ
|
Điều 411. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ
|
Điều 412. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ
|
Điều 413. Nghĩa vụ không thực hiện được do lỗi của một bên
|
Điều 414. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên
|
Điều 415. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
|
Điều 416. Quyền từ chối của người thứ ba
|
Điều 417. Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
|
Điều 418. Thoả thuận phạt vi phạm
|
Điều 419. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng
|
Điều 420. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
|
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng
|
Điều 422. Chấm dứt hợp đồng
|
Điều 423. Huỷ bỏ hợp đồng
|
Điều 424. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ
|
Điều 425. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện
|
Điều 426. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng
|
Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng
|
Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
|
Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng
|
Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản
|
Điều 431. Đối tượng của hợp đồng mua bán
|
Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán
|
Điều 433. Giá và phương thức thanh toán
|
Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
|
Điều 435. Địa điểm giao tài sản
|
Điều 437. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng
|
.png)