|
Thứ Sáu, 29 tháng 3, 2024
Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
Điều 109. Hoa lợi, lợi tức
|
Điều 110. Vật chính và vật phụ
|
Điều 111. Vật chia được và vật không chia được
|
Điều 112. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
|
Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc định
|
Điều 114. Vật đồng bộ
|
Điều 115. Quyền tài sản
|
Điều 116. Giao dịch dân sự
|
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
|
Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự
|
Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
|
Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện
|
Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự
|
Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu
|
Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
|
Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
|
Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
|
Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
|
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
|
Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
|
Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
|
Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần
|
Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
|
Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
|
Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu
|
Điều 134. Đại diện
|
Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện
|